Kết quả triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trong tháng 01 năm 2025
(Vinhlong.gov.vn) - Trong tháng 01 năm 2025, công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án 06 đã được Chủ tịch UBND tỉnh tập trung chỉ đạo quyết liệt. Các cấp, các ngành tiếp tục cụ thể hóa các nhiệm vụ được phân công để triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời, cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ Công an các cấp luôn nêu cao vai trò, trách nhiệm trong công việc, cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ của Đề án.
Theo đó, trong kỳ Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành 23 văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan, cụ thể về các Quyết định: Triển khai thực hiện: Quyết định số 1588/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Công điện số 133/CĐ-TTg ngày 14/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Đề án 06 phục vụ người dân, doanh nghiệp; Công văn số 10119/TCTTKĐA06-QLHC ngày 19/12/2024 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06/CP của Chính phủ về việc hướng dẫn kỹ thuật triển khai kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin phân tích tình hình dân cư.
Công văn chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao của Đề án 06 trong lĩnh vực hộ tịch và lý lịch tư pháp; tham mưu triển khai thực hiện Công điện số 133/CĐ-TTg ngày 14/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Đề án 06 phục vụ người dân, doanh nghiệp; văn bản chỉ đạo thực hiện việc số hóa dữ liệu hộ tịch; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, triển khai thực hiện báo cáo của Tổ Công tác triển khai Đề án 06/CP về thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06; khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch; rà soát, triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến triển khai Đề án 06; chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu cung cấp bản sao chứng thực từ bản chính khi thực hiện TTHC; đóng góp ý kiến đối với dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dữ liệu.
Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số, Trưởng Tiểu Ban An toàn, An ninh mạng tỉnh tại cuộc họp giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến nhiệm vụ số hóa dữ liệu hộ tịch và số hóa dữ liệu đất đai phục vụ triển khai Đề án 06; tại Hội nghị tổng kết hoạt động Ban Chỉ đạo chuyển đổi số và Tiểu Ban An toàn, An ninh mạng năm 2024 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Kế hoạch hành động nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo lộ trình thực hiện số hóa hộ tịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; các sở, ngành tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố đã tích cực triển khai, chỉ đạo thực hiện; trong đó, nổi bật là:
Công an tỉnh với vai trò thường trực trong triển khai nhiệm vụ Đề án 06 đã ban hành Công văn triển khai Bộ câu hỏi phục vụ họp giao ban, kiểm điểm hàng tuần về Số sức khỏe điện tử và cấp phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID; đề nghị đẩy nhanh tiến độ triển khai cấp phiếu lý lịch tư pháp, sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID và một số nhiệm vụ chậm, muộn của Đề án 06; triển khai cấp phiếu lý lịch tư pháp, sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID và số hóa dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch cao điểm triển khai cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức; đồng thời, ban hành 20 văn bản chỉ đạo, đôn đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06 trong lực lượng Công an tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh với nhiệm vụ được giao đã ban hành 13 văn bản triển khai thực hiện và chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06. Sở Tư pháp ban hành 16 văn bản triển khai thực hiện và chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06. UBND các huyện, thị xã, thành phố thì ban hành 21 văn bản triển khai thực hiện và chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06 như: Công văn triển khai thực hiện Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 8266/UBND-TCDNC ngày 09/12/2024; Công văn số 8582/UBND-TCDNC ngày 19/12/2024; Thông báo số 135/TB-UBND ngày 24/12/2024; Công văn số 8878/UBND-TCDNC ngày 27/12/2024 và Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số của tỉnh tại Công văn số 702/BCĐ-ĐA ngày 19/12/2024 về triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Đề án 06; chỉ đạo hướng dẫn người dân, doanh nghiệp đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID; triển khai Chứ ký số điện tử cá nhân cho người dân trên địa bàn huyện; báo cáo Sơ kết Đề án 06 năm 2024; kết quả thực hiện Quy chế phối hợp trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài; cấp phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID; tăng cường rà soát, triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến triển khai Đề án 06; tổ chức Hội nghị sơ kết Đề án 06 năm 2024; khẩn trương đẩy nhanh tiến độ số hóa dữ liệu hộ tịch, đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch trên địa bàn huyện; chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu cung cấp bản sao chúng thực từ bản chính khi thực hiện TTHC.
Về kết quả công tác tuyên truyền thực hiện Đề án, trong tháng lực lượng Công an các cấp đã phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức tuyên truyền 187 cuộc qua các tin thời sự, tin bài, cổng thông tin điện tử; phát 11.161 tờ rơi tuyên truyền Đề án 06, hướng dẫn kích hoạt tài khoản định danh điện tử VNeID; trên loa phát thanh xã, phường, thị trấn 1.305 lượt; phát hình hơn 100 giờ tuyên truyền Đề án 06 trên các màn hình Led; qua họp dân ở ấp, khóm, khu dân cư, Zalo, Facebook,... với tổng số 32.088 lượt (cấp huyện: 6.350 lượt; cấp xã: 12.144 lượt; ở khóm, ấp: 13.594 lượt); qua đó, giúp người dân hiểu rõ hơn về tiện ích trong việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến; đồng thời, tiếp tục tổ chức tuyên truyền về Luật Căn cước; 10 điểm mới của Luật Căn cước; cuộc thi tìm hiểu pháp luật về Luật Căn cước, định danh và xác thực điện tử; tiện ích tài khoản định danh điện tử trên trang Zalo OA; Fanpage: ANTV Vĩnh Long, tuổi trẻ Công an Vĩnh Long, Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an huyện Trà Ôn, ANTT Vũng Liêm được 82 lượt khoảng 75.030 lượt xem, 984 lượt chia sẻ; trên loa phát thanh 1.305 lượt.
Về kết quả thực hiện 11 dịch vụ công của ngành Công an, trong tháng, đã tiếp nhận 30.663 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 85,44%, cụ thể từng loại thủ tục như: Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 50 hồ sơ; Cấp lại, cấp đổi Căn cước (Dịch vụ công trực tuyến một phần, Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 6.463 hồ sơ; Đăng ký thường trú (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 7.628 hồ sơ; Đăng ký tạm trú (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 2.158 hồ sơ; Thông báo lưu trú (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 8.255 hồ sơ; Đăng ký, cấp biển số mô tô, xe gắn máy (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 5.158 hồ sơ; Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 922 hồ sơ; Thủ tục làm con dấu mới và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình) 02 hồ sơ....
Đối với kết quả triển khai 14 dịch vụ công của các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã, trong tháng, đã tiếp nhận 8.316 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 24,92%, cụ thể như: Đăng ký khai sinh (Dịch vụ công trực tuyến một phần) 877 hồ sơ; Đăng ký khai tử (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 418 hồ sơ; Đăng ký kết hôn (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 379 hồ sơ; Liên thông đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 1.137 hồ sơ; Liên thông đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng phí (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 540 hồ sơ; Tích hợp tính giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 43 hồ sơ; Đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 2.800 hồ sơ; Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 250 hồ sơ; Cấp phiếu lý lịch tư pháp (Dịch vụ công trực tuyến một phần): 749 hồ sơ; Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 06 hồ sơ; Cấp điện mới từ lưới điện hạ áp (220/380V) (Thí điểm cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dịch vụ cung cấp điện) (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 616 hồ sơ; Thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện (Thí điểm cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dịch vụ cung cấp điện) (Dịch vụ công trực tuyến toàn trình): 501 hồ sơ.
Về kết quả thực hiện các dịch vụ công có liên quan theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ, trong tháng, đã tiếp nhận 3.556 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 7,05%. Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để cắt giảm các thông tin phải khai báo khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm cắt giảm thông tin phải khai báo đối với các dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các kết quả giải quyết TTHC lưu trữ tại Kho dữ liệu cá nhân. Vĩnh Long cung cấp 100% TTHC đủ điều kiện lên dịch vụ công trực tuyến, cụ thể, 1.658 dịch vụ công trực tuyến, đạt tỷ lệ 95,84% (trong đó, 1.131 dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 527 dịch vụ công trực tuyến một phần). Đến thời điểm báo cáo đã hoàn thành kiểm thử, tích hợp, cung cấp 1.583/1.658 dịch vụ công trực tuyến của tỉnh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố).
Tiếp tục duy trì ổn định kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Phần mềm dịch vụ công liên thông, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu ngành theo Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ.
Về công tác số hóa hồ sơ, trong tháng, thực hiện số hóa khoảng 74.067 hồ sơ giải quyết TTHC tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã. Sở Tài nguyên và Môi trường số hóa và đính kèm tập tin hồ sơ đăng ký đất đai theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ, với tổng số 5.590 thửa đất.
Về số hóa dữ liệu hộ tịch, đến ngày 15/01/2025, Sở Tư pháp và UBND các huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện số hóa 845.381/1.095.082 dữ liệu hộ tịch (phần dữ liệu trước đó đã nhập thô vào phần mềm hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp), đạt tỷ lệ 77,1% và đạt 40,7% trên tổng số dữ liệu hộ tịch cần số hóa của toàn tỉnh (845.381/2.074.257 dữ liệu hộ tịch).
Về nhóm tiện ích phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, trong tháng, có 31.857 lượt tra cứu thông tin công dân trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh; 100% cơ sở khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế (KCB BHYT) trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện khám, chữa bệnh bằng thẻ CCCD, Căn cước (CC) gắn chíp tích hợp thẻ BHYT; từ ngày 08/12/2024 đến ngày 07/01/2025, có tổng số 194.461 lượt tra cứu, trong đó, có 148.774 lượt tra cứu thành công phục vụ công tác KCB BHYT bằng thẻ CCCD/CC, đạt tỷ lệ 76,51%; lũy kế đến ngày 07/01/2025, có tổng số 2.575.099 lượt tra cứu, trong đó: có 2.170.961 lượt tra cứu thành công phục vụ công tác KCB BHYT bằng thẻ CCCD/CC, đạt tỷ lệ 84,31%.
Đối với việc thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội theo quy định tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Tổng số đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh là 56.201 người (trong đó: có 49.469 đối tượng bảo trợ xã hội; 6.732 đối tượng người có công). Số đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội đã thực hiện rà soát đến ngày báo cáo là 56.086. Số đối tượng đã mở tài khoản trong tháng là 1.275, lũy kế đến ngày báo cáo là 39.046 (trong đó, đối tượng bảo trợ xã hội: 32.458; đối tượng người có công: 6.588). Thực hiện trả qua tài khoản đến ngày 08/01/2025 là 38.398/39.046 trường hợp (trong đó, đối tượng bảo trợ xã hội: 32.034; đối tượng người có công: 6.364) với tổng số tiền hơn 43 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 98,34% trên tổng số người đã có tài khoản và đạt 68,32% trên tổng số đối tượng. Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt việc chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội theo quy định tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Về việc trả qua tài khoản cho đối tượng hưởng lương hưu, BHXH trên địa bàn tỉnh đến ngày 08/01/2025 là 12.653 trường hợp với tổng số tiền hơn 96 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 94,95%.
Việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt tại trường học và cơ sở y tế, có 15/15 cơ sở y tế và 360/360 cơ sở giáo dục đã triển khai thanh toán không dùng tiền mặt. Lợi ích mang lại an toàn và tránh được các rủi ro như trộm cắp, tiền giả; nhanh chóng, chính xác số tiền cần thanh toán, giảm thời gian đi lại; hạn chế lượng tiền mặt lưu thông, giảm thiểu lạm phát, ổn định kinh tế quốc dân; giảm chi phí văn phòng phẩm; không cần mang theo tiền mặt,...
Từ ngày 07/12/2024 đến ngày 07/01/2025, có 249 người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền thành công.
Vè nhóm phục vụ phát triển công dân số, trong tháng, lực lượng Công an đã thu nhận 14.947 hồ sơ cấp CC, đã truyền dữ liệu về Trung ương 14.947 hồ sơ đề nghị in thẻ CC cho công dân (lũy kế đến thời điểm hiện tại đã thu nhận 1407124 hồ sơ cấp CCCD, CC; trong đó có 84.205 hồ sơ cấp CC). Tiếp nhận từ Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an 7.813 thẻ CC và đã trả cho người dân 7.813 thẻ CC (lũy kế đến thời điểm hiện tại đã giao trả 1.114.404 thẻ CCCD/CC cho công dân, đạt 100%). Tổ chức thu nhận 14.552 hồ sơ tài khoản định danh điện tử (Mức 1: 5.759; Mức 2: 8.793)…
Thanh Tú – Nguồn Báo cáo số: 21/BC-UBND