Kết quả triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” tháng 12 năm 2025
(Vinhlong.gov.vn) - Trong tháng 12/2025, công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án 06 đã được Chủ tịch UBND tỉnh tập trung chỉ đạo quyết liệt.
Theo đó, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành 07 văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan, cụ thể như triển khai thực hiện Công văn số 7932/CV-TCT ngày 08/11/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 về việc xây dựng tham luận phục vụ sơ kết Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025. Chỉ đạo nghiên cứu, triển khai các nội dung kiến nghị, đề xuất của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tại Báo cáo số 21/BC-BCĐ-DDA06 ngày 03/11/2025; rà soát, khắc phục các tồn tại được chỉ ra và triển khai thực hiện các giải pháp có liên quan tại Công văn số 4725/TCT ngày 20/10/2025; khẩn trương hoàn thành cấp căn cước, tài khoản định danh điện tử để tạo điều kiện cho người dân nộp hồ sơ trực tuyến; phê bình cá nhân, đơn vị không đạt tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến; cam kết triển khai và hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 trong năm 2025. Kế hoạch thực hiện rà soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long.
Công an tỉnh với vai trò thường trực trong triển khai nhiệm vụ Đề án 06 đã ban hành 04 Công văn gửi các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường về sao gửi quyết định 8202/QĐ-BCA-C06 ngày 07/10/2025 của Bộ Công an về việc ban hành Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) trong quá trình lập danh sách cử tri, in thẻ cử tri phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031; đề nghị tham gia góp ý kiến vào các dự thảo văn kiện Đại hội XIV của Đảng qua ứng dụng VNeID; văn bản và cử thành viên tham gia Ban chỉ đạo về dữ liệu của tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0),...
Văn phòng UBND tỉnh ban hành Công văn phối hợp báo cáo kinh phí thực hiện Đề án 06 năm 2025; Báo cáo kết quả triển khai, thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 tháng 11/2025.
Sở Tư pháp ban hành văn bản tham mưu UBND tỉnh Công văn đóng góp dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC có thành phần hồ sơ thay thế bằng dữ liệu; quán triệt một số nhiệm vụ cần triển khai trong lĩnh vực hộ tịch. Công văn đề nghị khẩn trương hoàn thành việc rà soát, xử lý dữ liệu sai lệch giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quán triệt việc sửa sai sót dữ liệu hộ tịch, hủy hồ sơ đăng ký hộ tịch theo hướng dẫn tại Công văn số 1646/HCTP-HT ngày 30/10/2025 của Cục hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp; Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và nuôi con nuôi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Về công tác tuyên truyền thực hiện Đề án, lực lượng Công an các cấp đã phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức tuyên truyền 198 cuộc qua các tin thời sự, tin bài, cổng thông tin điện tử; phát 8.832 tờ rơi tuyên truyền Đề án 06, hướng dẫn kích hoạt tài khoản định danh điện tử VNeID; trên loa phát thanh xã, phường 1.330 lượt; phát hình hơn 100 giờ tuyên truyền Đề án 06 trên các màn hình Led; qua họp dân ở ấp, khóm, khu dân cư, Zalo, Facebook,... với tổng số 22.089 lượt (cấp xã: 8.963 lượt; ở khóm, ấp: 13.126 lượt). Qua đó, giúp người dân hiểu rõ hơn về tiện ích trong việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến...
Về công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông qua ứng dụng VneID, chỉ đạo Công an tỉnh tiếp tục tăng cường công tác làm sạch dữ liệu án tích, xóa án tích nhằm đảm bảo triển khai cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID. Đồng thời, kịp thời cập nhật thông tin bản án, quyết định thi hành án phạt tù, quyết định xóa án tích do Tòa án nhân dân các cấp gửi theo Quy chế phối hợp số 202/2023/QCPH-CA-VKS-TA ngày 26/6/2023 quy định về phối hợp thông báo hoặc gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trong kỳ, Công an tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết 3.352 hồ sơ đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua VNeID, đã trả kết quả 3.301 trường hợp.
Tiếp tục thực hiện việc rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để cắt giảm các thông tin phải khai báo khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm cắt giảm thông tin phải khai báo đối với các dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các kết quả giải quyết TTHC lưu trữ tại Kho dữ liệu cá nhân.
Tiếp tục duy trì ổn định kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Phần mềm dịch vụ công liên thông, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu ngành theo Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ.
Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh tiếp tục duy trì kết nối 100% cơ quan hành chính cấp tỉnh đến cấp xã; 100% sở, ban, ngành, UBND cấp xã có xây dựng hệ thống mạng Lan; triển khai hệ thống tường lửa bảo đảm an toàn thông tin; hệ thống họp trực tuyến.
UBND 124 xã, phường kết nối thông suốt đến mạng Internet (tốc độ 300 Mbps trở lên) và mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước (tốc độ 10 Mbps).
Hạ tầng Công nghệ thông tin: 124/124 xã, phường hiện có 5.468 máy tính, 3.557 máy in, 966 máy scan, 25 máy photocopy, 63 thiết bị tường lửa, 116 camera quan sát. Các thiết bị này chủ yếu tận dụng các trang thiết bị, hạ tầng thông tin sẵn có từ các đơn vị cũ.
Triển khai cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc tập trung cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã với số lượng bản quyền là 7.920 bản quyền; triển khai giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống.
100% cơ quan, đơn vị có phân công phụ trách quản trị mạng. Toàn tỉnh có 124 tổ công nghệ số cộng đồng với 5.999 thành viên; Doanh nghiệp viễn thông bố trí 446 nhân sự trực tiếp hỗ trợ tại Trung tâm phục vụ hành chính công; 51 cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ điều phối chung. Đồng thời, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục triển khai Kế hoạch phân công lãnh đạo Sở phụ trách hỗ trợ các xã, phường, chuyển 06 công chức, viên chức về công tác tại UBND xã.
Về công tác số hóa hồ sơ, thực hiện số hóa khoảng 144.491 hồ sơ giải quyết TTHC tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh và xã, phường. Sở Nông nghiệp và Môi trường số hóa và đính kèm tập tin hồ sơ đăng ký đất đai theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ, với tổng số 19.835 thửa đất.
Đối với nhóm tiện ích phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, trong kỳ, có 122.308 lượt tra cứu thông tin công dân trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh; 100% cơ sở khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế (KCB BHYT) trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện khám, chữa bệnh bằng thẻ CCCD, Căn cước gắn chíp tích hợp thẻ BHYT; lũy kế đến ngày 09/12/2025, có tổng số 16.463.822 lượt tra cứu, trong đó có 14.965.842 lượt tra cứu thành công phục vụ công tác KCB BHYT bằng thẻ CCCD, Căn cước, đạt tỷ lệ 90,9%.
Đối với việc thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội theo quy định tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Tổng số đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh là 251.619 người (trong đó: có 219.342 đối tượng bảo trợ xã hội; 32.277 đối tượng người có công). Số đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội đã thực hiện rà soát đến ngày báo cáo là 246.696. Số đối tượng đã mở tài khoản lũy kế đến ngày báo cáo là 134.563 (trong đó, đối tượng bảo trợ xã hội: 110.581; đối tượng người có công: 23.982). Trả qua tài khoản đến ngày 10/12/2025 là 134.563/134.563 trường hợp (trong đó, đối tượng bảo trợ xã hội: 110.581; đối tượng người có công: 23.982) với tổng số tiền là 145.079.000.000 đồng, đạt tỷ lệ 100% trên tổng số người đã có tài khoản và đạt 53,48% trên tổng số đối tượng.
Đối tượng hưởng lương hưu, BHXH trên địa bàn tỉnh tổng số là: 45.493 người. Đã thực hiện rà soát đến ngày 09/12/2025 là: 45.493. Trả qua tài khoản đến ngày 09/12/2025 là: 43.058 trường hợp với tổng số tiền là 331.686.210.482 đồng, đạt tỷ lệ 94,65%.
Việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt tại trường học và cơ sở y tế: Có 41/41 cơ sở y tế (đạt 100%) và 1.316/1.316 cơ sở giáo dục (đạt 100%) đã triển khai thanh toán không dùng tiền mặt.
Từ ngày 09/11/2025 đến ngày 08/12/2025, người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền thành công: 597 trường hợp, lũy kế đến ngày báo cáo là 9.024 trường hợp.
Đối với nhóm phục vụ phát triển công dân số, trong kỳ, lực lượng Công an đã thu nhận 34.510 hồ sơ cấp Căn cước, đã truyền dữ liệu về Trung ương 34.510 hồ sơ đề nghị in thẻ Căn cước cho công dân (lũy kế đến thời điểm hiện tại đã thu nhận 4.209.818 hồ sơ cấp CCCD, Căn cước; trong đó có 2.014.101 hồ sơ cấp Căn cước). Tiếp nhận từ Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an 25.477 thẻ Căn cước và đã trả cho người dân 25.477 thẻ Căn cước (lũy kế đến thời điểm hiện tại đã giao trả 2.895.018 thẻ CCCD/Căn cước cho công dân, đạt 100%)...
Thanh Tú – Nguồn Báo cáo số: 725/BC-UBND